Bơm Chân Không HHV – Giải Pháp Tạo Chân Không Công Nghiệp
Bơm chân không HHV được phát triển cho các ứng dụng công nghiệp, phòng thí nghiệm và dây chuyền sản xuất. Sản phẩm hỗ trợ hút khí, loại bỏ hơi ẩm và duy trì áp suất thấp trong hệ thống. Danh mục bơm có nhiều mức lưu lượng, từ thiết bị nhỏ gọn đến hệ thống chân không công suất lớn.
HHV Pumps có trụ sở tại Bengaluru, Ấn Độ và được thành lập vào năm 2009. Thương hiệu tập trung vào bơm chân không, Roots booster và các hệ thống chân không thiết kế theo yêu cầu. Thông tin này được công bố trên trang giới thiệu HHV Pumps của Atlas Copco Group.
Các dòng sản phẩm chính gồm bơm cánh gạt vòng dầu SP, FD, FDG và ED30A. Hãng còn sản xuất bơm chân không khô DS, DP cùng Roots booster RD. Danh mục này đáp ứng nhiều cấp độ chân không và điều kiện môi chất khác nhau.
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bơm chân không HHV
Bơm cánh gạt HHV sử dụng rotor đặt lệch tâm trong buồng bơm. Các cánh gạt chuyển động theo rotor để tạo ra những khoang có thể tích thay đổi. Khí được hút vào, nén lại và đẩy ra cửa xả.
Dầu chân không làm kín khe hở giữa rotor, cánh gạt và buồng bơm. Dầu cũng giúp bôi trơn, làm mát và hỗ trợ đạt áp suất thấp. Bơm hai cấp có hai buồng nén nối tiếp nên tạo được độ chân không sâu hơn bơm một cấp.
Bơm khô HHV không sử dụng dầu làm kín trong buồng nén. Hai rotor dạng móc hoặc dạng claw quay đồng bộ nhưng không tiếp xúc trực tiếp. Cấu tạo này giảm nguy cơ dầu đi vào môi chất và phù hợp với quy trình nhạy cảm.
Roots booster RD sử dụng hai rotor quay ngược chiều. Thiết bị làm tăng tốc độ hút trong vùng áp suất thấp. Roots booster thường phải kết hợp với một bơm sơ cấp như FD, SP hoặc DP, thay vì vận hành độc lập từ áp suất khí quyển.

Các dòng bơm chân không HHV phổ biến
Bơm cánh gạt một cấp HHV SP Series
SP Series là dòng bơm cánh gạt một cấp, làm mát bằng không khí. Lưu lượng danh nghĩa trải từ 17 đến 300 m³/h. Dòng bơm này phù hợp với vùng chân không từ vài trăm mbar xuống khoảng 1 mbar.
Bơm có van gas ballast, van chống hút ngược và bộ lọc sương dầu. Kết cấu gọn giúp đơn giản hóa việc lắp đặt và bảo trì. HHV đề xuất SP Series cho đóng gói, vận chuyển vật liệu, sấy, ép nhựa, gia công CNC và hệ thống chân không trung tâm. Danh sách model hiện hành gồm SP16, SP40, SP65A, SP100A, SP200 và SP300. HHV SP Series
| Model | Lưu lượng 50 Hz | Áp suất cuối, đóng gas ballast | Công suất | Dung tích dầu |
|---|---|---|---|---|
| SP16 | 17 m³/h | ≤0,3 mbar | 0,75 kW | 1 lít |
| SP40 | 43 m³/h | ≤0,1 mbar | 0,75 kW | 1,8 lít |
| SP65A | 65 m³/h | ≤0,1 mbar | 1,5 kW | 1,8 lít |
| SP100A | 102 m³/h | ≤0,1 mbar | 2,2 kW | 2 lít |
| SP200 | 192 m³/h | ≤0,1 mbar | 3,7 kW | 7 lít |
| SP300 | 300 m³/h | ≤0,3 mbar | 5,5 kW | 9 lít |
Thông số SP Series được tổng hợp từ catalog kỹ thuật HHV SP Series. Cấu hình động cơ và đầu nối cần được xác nhận lại khi đặt hàng.
Bơm cánh gạt hai cấp HHV FD Series
FD Series tạo chân không sâu hơn SP Series. Dải lưu lượng tiêu chuẩn từ 6,2 đến 60 m³/h. Áp suất cuối có thể đạt 2 × 10⁻³ mbar khi đóng gas ballast.
Bơm sử dụng hệ thống bôi trơn cưỡng bức và có khả năng xử lý hơi tốt. Độ ồn được công bố ở mức thấp, tùy model và điều kiện vận hành. Dòng FD thường được sử dụng cho HVAC, bồn chứa khí hóa lỏng, sấy đông khô, lò chân không, đúc trang sức, kiểm tra rò rỉ và phủ bề mặt. HHV FD Series
| Model | Lưu lượng 50 Hz | Áp suất cuối | Công suất | Kết nối hút | Dung tích dầu |
|---|---|---|---|---|---|
| FD6 | 6,2 m³/h | 2 × 10⁻³ mbar | 0,37 kW | KF25 | 0,7 lít |
| FD12 | 12 m³/h | 2 × 10⁻³ mbar | 0,37 kW | KF25 | 0,9 lít |
| FD20 | 20 m³/h | 2 × 10⁻³ mbar | 0,55 kW | KF25 | 1,2 lít |
| FD60A | 60 m³/h | 2 × 10⁻³ mbar | 2,2 kW | KF40 | 6 lít |
Thông số trên áp dụng khi đóng gas ballast. Khi mở gas ballast, áp suất cuối tham khảo là 5 × 10⁻² mbar. Các dữ liệu kỹ thuật được đối chiếu với bảng thông số FD Series.
Bơm HHV FDG Series và ED30A
FDG Series là phiên bản hai cấp được định hướng cho phòng thí nghiệm hóa học và dược phẩm. Dòng này có chế độ gas ballast thường trực, khả năng xử lý hơi và hệ thống bôi trơn cưỡng bức. Các model hiện hành gồm FD6G, FD12G và FD20G. Ứng dụng tiêu biểu là sấy mẫu, cô đặc, bay hơi dung môi và đúc trang sức. HHV FDG Series
ED30A là bơm cánh gạt hai cấp có kết cấu chắc chắn. Bơm đạt lưu lượng 34,7 m³/h và áp suất cuối 1 × 10⁻³ mbar khi đóng gas ballast. Công suất động cơ là 1,1 kW, đầu hút KF25 và dung tích dầu 3 lít.
Model ED30A phù hợp với hút chân không đường ống lạnh, sấy giấy kraft, lò chân không và chưng cất. Bơm còn được sử dụng trong hệ thống đông khô, tẩm chân không và bồn cryogenic. HHV ED30A
Bơm chân không khô HHV DS và DP
Bơm chân không khô không dùng dầu trong buồng nén. Công nghệ này giúp hạn chế nhiễm dầu vào sản phẩm và giảm lượng dầu thải. Thiết bị phù hợp với hóa chất, dược phẩm, thực phẩm và các quy trình cần môi trường sạch.
DS150 là bơm dry claw một cấp, truyền động trực tiếp và làm mát bằng không khí. Buồng bơm và hộp số được tách thành hai khu vực. Model này thích hợp cho vận chuyển bột, tạo hình nhiệt, đóng gói, bay hơi và khử muối nước biển. HHV DS150
DP300 là bơm khô nhiều cấp có lưu lượng 300 m³/h và áp suất cuối dưới 1 mbar. DP300S là hệ thống tự động dạng plug-and-play. DP300H sử dụng cấu hình nằm ngang, phù hợp với các dây chuyền công nghệ có giới hạn chiều cao. HHV DP300
Đối với môi trường hóa chất nặng, HHV cung cấp DP250T và DP400T. DP250T có lưu lượng tối đa 250 m³/h, áp suất cuối dưới 0,4 mbar và động cơ 11 kW. DP400T đạt lưu lượng tối đa 360 m³/h, áp suất cuối 0,05 mbar và dùng động cơ 11 kW. Hai model thường được cấu hình thêm purge khí trơ, bộ thu hồi dung môi và thiết bị giám sát nhiệt độ. Catalog HHV DP Series
Roots booster HHV RD Series
RD Series được dùng để tăng tốc độ hút và cải thiện áp suất cuối của tổ hợp bơm. Danh mục tốc độ cao gồm RD250, RD500, RD1001, RD1500 và RD3000. Dải lưu lượng danh nghĩa trải từ khoảng 250 đến 3.000 m³/h.
Roots booster phù hợp với sấy chân không, lọc dầu máy biến áp, phủ màng mỏng và xử lý nhiệt. Thiết bị cũng được dùng trong hệ thống chưng cất và sản xuất bóng đèn. Hãng cung cấp tùy chọn động cơ chống cháy nổ cho một số điều kiện vận hành. HHV RD Series

Danh sách model và ứng dụng bơm chân không HHV
| Dòng hoặc model | Loại bơm | Ứng dụng phù hợp |
|---|---|---|
| SP16, SP40 | Cánh gạt một cấp | Giữ chi tiết CNC, pick and place, đóng gói nhỏ |
| SP65A, SP100A | Cánh gạt một cấp | Ép nhựa, truyền vật liệu, tẩm nhựa, cán pin mặt trời |
| SP200, SP300 | Cánh gạt một cấp | Sấy khay, ATFE, đóng gói công nghiệp, chân không trung tâm |
| FD6, FD12 | Cánh gạt hai cấp | Phòng thí nghiệm, HVAC, chưng cất quay |
| FD20, FD60A | Cánh gạt hai cấp | Cryogenic, lò chân không, coating, kiểm tra rò rỉ |
| FD6G, FD12G, FD20G | Hai cấp, gas ballast | Hóa chất, dược phẩm, cô đặc và bay hơi dung môi |
| ED30A | Cánh gạt hai cấp | HVAC, sấy, đông khô, luyện kim và nghiên cứu |
| DS150 | Dry claw một cấp | Vận chuyển bột, thermoforming, đóng gói và bay hơi |
| DP300, DP300S, DP300H | Bơm khô nhiều cấp | Thực phẩm, y tế, hóa chất, điện và năng lượng |
| DP250T, DP400T | Bơm khô hóa chất | Chưng cất, sấy hóa chất, thu hồi dung môi |
| RD250, RD500 | Roots booster | Tăng tốc hút cho hệ thống chân không vừa |
| RD1001, RD1500, RD3000 | Roots booster | Lò chân không, coating và hệ thống công suất lớn |
Hướng dẫn lựa chọn bơm chân không HHV
Áp suất làm việc là tiêu chí đầu tiên cần xác định. SP Series phù hợp với chân không thô và trung bình. FD, FDG hoặc ED30A phù hợp khi hệ thống cần áp suất thấp hơn. Roots booster được bổ sung khi cần tăng tốc độ hút tại vùng chân không sâu.
Lưu lượng bơm phải được chọn theo thể tích buồng và thời gian hút yêu cầu. Công thức ước tính ban đầu là:
t = V/S × ln(P₁/P₂)
Trong đó, t là thời gian hút, V là thể tích buồng và S là tốc độ hút hiệu dụng. P₁ là áp suất ban đầu và P₂ là áp suất mục tiêu. Tính toán thực tế phải bổ sung hệ số rò rỉ, hơi thoát ra từ vật liệu và tổn thất trên đường ống.
Môi chất quyết định công nghệ bơm phù hợp. Không khí sạch và ít hơi có thể dùng bơm cánh gạt dầu. Môi chất chứa nhiều hơi nước nên chọn bơm có gas ballast. Hóa chất ăn mòn hoặc dung môi cần được kiểm tra về vật liệu phớt, purge khí trơ và khả năng thu hồi dung môi.
Quy trình không chấp nhận nhiễm dầu nên ưu tiên DS hoặc DP. Tuy nhiên, khái niệm bơm khô chỉ có nghĩa là không có dầu trong buồng nén. Hộp số và ổ trục vẫn có thể sử dụng dầu bôi trơn.
Nguồn điện tại Việt Nam thường là 380–415 V, 50 Hz, ba pha đối với model công nghiệp. Cần xác nhận điện áp, công suất và cấp bảo vệ của động cơ trước khi đặt hàng. Khu vực có khí hoặc hơi dễ cháy phải xem xét động cơ phòng nổ và cấu hình an toàn phù hợp.

Bảo trì bơm chân không HHV
Bơm cánh gạt dầu cần được kiểm tra màu sắc, mức dầu và mức độ nhiễm bẩn. Dầu xuống cấp làm giảm khả năng làm kín và khiến bơm nóng hơn. HHV phát triển dầu MD Ultra cho FD Series và ED30A, với các quy cách từ 1 đến 210 lít. Dầu chân không HHV MD Ultra
Lọc sương dầu, lọc hút và van gas ballast cần được vệ sinh định kỳ. Đường ống phải có tiết diện phù hợp và ít co gấp. Bẫy ngưng tụ nên được lắp trước bơm khi hệ thống hút nhiều hơi nước hoặc dung môi.
Với bơm khô và Roots booster, cần kiểm tra khe hở rotor, ổ trục, phớt trục và dầu hộp số. Không để bụi hoặc hạt rắn đi trực tiếp vào buồng bơm. Quy trình hóa chất nên có bước làm sạch hoặc purge trước khi dừng máy.
Giải pháp bơm chân không HHV cho nhà máy
Bơm chân không HHV có danh mục rộng cho nhiều cấp độ áp suất. SP Series đáp ứng các ứng dụng chân không công nghiệp thông dụng. FD, FDG và ED30A phù hợp với chân không sâu, phòng thí nghiệm và HVAC.
DS và DP là lựa chọn cho quy trình cần buồng nén khô. Roots booster RD giúp tăng lưu lượng cho hệ thống công suất lớn. Việc lựa chọn đúng model cần dựa trên áp suất làm việc, lưu lượng, môi chất, thời gian hút và chế độ vận hành liên tục. Liên hệ Hoàn Thiên Phát để được hỗ trợ báo giá nhanh chóng.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.