Van Điều Khiển Dòng Chảy Aalborg – Model PSV, SMV, SMVI, MVT
Van điều khiển dòng chảy Aalborg được sử dụng để điều chỉnh lưu lượng khí và chất lỏng. Sản phẩm đáp ứng yêu cầu từ lưu lượng thấp đến khoảng 1.000 L/phút, tùy model. Các dòng phổ biến gồm Aalborg PSV, PSV-D, SMV, SMVI và van kim MVT.
Mỗi model Aalborg được cấu hình theo lưu lượng, vật liệu, gioăng và kiểu kết nối. Tín hiệu điều khiển cũng thay đổi theo từng phiên bản. Vì vậy, tra cứu đúng mã model giúp lựa chọn sản phẩm nhanh và hạn chế sai cấu hình.
Danh sách model van điều khiển dòng chảy Aalborg
| Model Aalborg | Dòng sản phẩm | Đặc điểm chính | Ứng dụng |
|---|---|---|---|
| PSV1S-EA | Van điện từ tỷ lệ PSV | 3,5 SLPM khí; 125 ml/phút nước | Điều khiển lưu lượng thấp |
| PSV1S-EX | Van điện từ tỷ lệ PSV | Thép không gỉ; gioăng EPR | Khí và chất lỏng tương thích |
| PSVV-010047 | Van điện từ tỷ lệ PSV | 13 SLPM khí; 400 ml/phút nước | Thiết bị phân tích, phòng thí nghiệm |
| PSV5S-VD | Van điện từ tỷ lệ PSV | 100 SLPM khí; 2.850 ml/phút nước | Hệ thống lưu lượng trung bình |
| PSV-D | Bộ driver van PSV | Điều khiển PWM | Điều khiển van PSV bằng tín hiệu điện |
| PSVD-010003 | Module điều khiển PSV | Driver dành cho van PSV | Tích hợp tủ điều khiển |
| SMV20-AEX4 | Van động cơ bước SMV | Điều chỉnh lưu lượng tự động | Hệ thống khí và chất lỏng |
| SMV20-ATD2 | Van động cơ bước SMV | Van định lượng bằng động cơ bước | Thiết bị tự động hóa |
| SMV30-SVE2 | Van động cơ bước SMV | Phiên bản lưu lượng cao hơn | Hệ thống kiểm soát dòng chảy |
| SMVI20-SVD6-AA | Van thông minh SMVI | 200 L/phút; 0–5 VDC | Điều khiển lưu lượng khí |
| SMVI20-SVD6-BA | Van thông minh SMVI | 200 L/phút; RS-485 | Hệ thống điều khiển số |
| SMVI30-SVE6-AD | Van thông minh SMVI | 500 L/phút; 4–20 mA | Dây chuyền công nghiệp |
| SMVI40-AVG6-AA | Van thông minh SMVI | 1.000 L/phút; 0–5 VDC | Điều khiển lưu lượng lớn |
| SMVI40-ABF6-CA | Van thông minh SMVI | 1.000 L/phút; 0–5 VDC | Hệ thống khí lưu lượng cao |
| VM1-TT-0A | Van kim MVT | PTFE; đầu nối 1/8 inch FNPT | Hóa chất và phòng thí nghiệm |
| VM3-TT-0F | Van kim MVT | PTFE; compression 1/4 inch | Điều chỉnh thủ công |
| VM6-TT-0A | Van kim MVT | Van kim độ phân giải cao | Điều chỉnh lưu lượng nhỏ |
| VM6-TT-0F | Van kim MVT | PTFE; compression 1/4 inch | Khí và chất lỏng ăn mòn |
Thông số trong bảng giúp phân loại sản phẩm ban đầu. Khi đặt hàng, cần đối chiếu datasheet theo đầy đủ mã cấu hình. Lưu lượng thực tế còn phụ thuộc môi chất, áp suất và chênh áp qua van.

Van điện từ tỷ lệ Aalborg PSV1S-EA
Aalborg PSV1S-EA là van điện từ tỷ lệ dành cho lưu lượng thấp. Model có lưu lượng tối đa khoảng 3,5 SLPM đối với không khí. Lưu lượng tối đa tham khảo đối với nước là 125 ml/phút.
PSV1S-EA sử dụng thân thép không gỉ 316/416. Thiết kế này phù hợp với hệ thống cần độ sạch và khả năng chống ăn mòn. Model sử dụng đầu nối compression 1/4 inch.
Van PSV1S-EA thay đổi độ mở theo công suất điện đầu vào. Thiết bị không chỉ hoạt động ở hai trạng thái đóng và mở. Đặc điểm này giúp van kiểm soát lưu lượng linh hoạt hơn van điện từ thông thường.
Model phù hợp với thiết bị phân tích khí, hệ thống lấy mẫu và máy thí nghiệm. PSV1S-EA cũng có thể được lắp trong cụm trộn khí lưu lượng thấp. Vật liệu gioăng cần được kiểm tra theo môi chất thực tế.
Van điều khiển Aalborg PSV1S-EX
Aalborg PSV1S-EX thuộc cùng nhóm van điện từ tỷ lệ lưu lượng thấp. Theo cấu hình của hãng, model đạt tối đa 3,5 SLPM đối với không khí. Lưu lượng tham khảo với nước đạt 125 ml/phút.
Thân van được chế tạo từ thép không gỉ 316/416. Model PSV1S-EX sử dụng gioăng EPR và tùy chọn đầu nối đặc biệt. Gioăng EPR phù hợp với một số môi chất nhưng không áp dụng cho mọi loại dầu hoặc hóa chất.
PSV1S-EX thường được chọn khi hệ thống yêu cầu gioăng EPR. Người dùng cần cung cấp tên lưu chất, nồng độ và nhiệt độ vận hành. Điều này giúp kiểm tra chính xác khả năng tương thích.
Thông tin kỹ thuật của Aalborg PSV1S-EX được hãng công bố tại trang sản phẩm chính thức. Xem model Aalborg PSV1S-EX
Van Aalborg PSVV-010047
Aalborg PSVV-010047 là mã sản phẩm thuộc dòng van điện từ tỷ lệ PSV. Model có lưu lượng tối đa 13 SLPM đối với không khí. Lưu lượng tối đa tham khảo với nước là 400 ml/phút.
Van sử dụng thân thép không gỉ 316/416 và gioăng Viton-A. PSVV-010047 được trang bị tùy chọn đầu nối đặc biệt. Cấu hình này phù hợp với hệ thống cần lưu lượng cao hơn nhóm PSV1.
Model Aalborg PSVV-010047 có thể dùng trong máy phân tích và hệ thống trộn khí. Van cũng thích hợp với thiết bị cần thay đổi lưu lượng theo tín hiệu điện. Khả năng tương thích của Viton-A phải được kiểm tra trước khi dùng với hóa chất.
Thông số chính hãng có thể được đối chiếu tại trang model. Xem Aalborg PSVV-010047
Van điều khiển dòng chảy Aalborg PSV5S-VD
Aalborg PSV5S-VD là model đáng chú ý trong nhóm van tỷ lệ PSV. Sản phẩm đạt lưu lượng tối đa 100 SLPM với không khí. Lưu lượng tối đa đối với nước đạt khoảng 2.850 ml/phút.
PSV5S-VD có thân bằng thép không gỉ 316/416. Model sử dụng gioăng Viton-A và đầu nối compression 3/8 inch. Đây là cấu hình phù hợp cho nhiều cụm điều khiển khí công nghiệp.
So với PSV1S-EA và PSV1S-EX, Aalborg PSV5S-VD hỗ trợ lưu lượng lớn hơn. Model phù hợp với hệ thống trộn khí, cấp khí thử nghiệm và thiết bị sản xuất. Van vẫn cần driver phù hợp để điều khiển độ mở theo tín hiệu.
Thông tin lưu lượng và cấu hình vật liệu được công bố trên trang chính hãng. Xem model Aalborg PSV5S-VD
Bộ điều khiển van Aalborg PSV-D và PSVD-010003
Aalborg PSV-D không phải van đo lưu lượng độc lập. Đây là module driver dùng để điều khiển van điện từ tỷ lệ PSV. Thiết bị điều chỉnh công suất cấp cho van bằng phương pháp PWM.
Driver tiếp nhận tín hiệu giá trị đặt từ bộ điều khiển bên ngoài. Từ tín hiệu này, PSV-D thay đổi nguồn cấp đến cuộn điện từ. Độ mở của van PSV được điều chỉnh theo yêu cầu vận hành.
Aalborg PSVD-010003 là mã đặt hàng của module driver PSV-D. Sản phẩm phù hợp khi cần kết nối van PSV với PLC hoặc bộ điều khiển quá trình. Cần kiểm tra tín hiệu đầu vào trước khi tích hợp.
PSV-D không thay thế cảm biến đo lưu lượng. Nếu hệ thống cần điều khiển vòng kín, phải sử dụng thêm thiết bị đo phù hợp. Một lựa chọn khác là dùng bộ điều khiển lưu lượng Aalborg tích hợp cảm biến và van.
Thông tin model được hãng cung cấp tại trang Aalborg PSVD-010003.

Van động cơ bước Aalborg SMV20-AEX4
Aalborg SMV20-AEX4 thuộc dòng van điều khiển bằng động cơ bước SMV. Cơ cấu động cơ bước cho phép thay đổi vị trí van theo từng bước nhỏ. Thiết kế này giúp kiểm soát độ mở ổn định.
SMV20-AEX4 phù hợp với hệ thống cần điều chỉnh tự động. Van có thể được sử dụng cho khí hoặc chất lỏng tương thích. Khả năng làm việc thực tế phụ thuộc cấu hình vật liệu và gioăng.
Model thường được lắp trong máy phân tích, thiết bị thử nghiệm hoặc cụm phân phối khí. So với van kim chỉnh tay, SMV20-AEX4 thuận tiện hơn khi cần thay đổi lưu lượng từ xa.
Van động cơ bước Aalborg SMV20-ATD2
Aalborg SMV20-ATD2 là một cấu hình khác của dòng SMV20. Model dùng động cơ bước để điều chỉnh cơ cấu van. Mỗi lệnh điều khiển làm trục van dịch chuyển theo vị trí xác định.
SMV20-ATD2 thích hợp với hệ thống cần khả năng lặp lại vị trí. Thiết bị có thể tích hợp vào dây chuyền tự động hóa. Model cũng phù hợp với cụm pha trộn hoặc phân phối lưu chất.
Các ký tự trong mã thể hiện cấu hình vật liệu, gioăng và kết nối. Do đó, không nên thay thế SMV20-ATD2 bằng SMV20-AEX4 nếu chưa kiểm tra datasheet.
Van Aalborg SMV30-SVE2
Aalborg SMV30-SVE2 thuộc nhóm van động cơ bước kích thước SMV30. Model hướng đến các ứng dụng cần khả năng điều tiết lớn hơn nhóm SMV20. Van kiểm soát lưu lượng bằng cách thay đổi vị trí cơ cấu tiết lưu.
SMV30-SVE2 có thể được sử dụng trong hệ thống khí công nghiệp. Sản phẩm cũng phù hợp với thiết bị thử nghiệm và dây chuyền tự động. Điều kiện áp suất phải nằm trong phạm vi cho phép của model.
Khi chọn Aalborg SMV30-SVE2, cần xác định nguồn cấp và giao diện điều khiển. Kích thước đầu nối cũng cần được đối chiếu. Việc kiểm tra đủ mã giúp tránh chọn nhầm phiên bản.
Van thông minh Aalborg SMVI20-SVD6-AA
Aalborg SMVI20-SVD6-AA là van điều khiển thông minh cho lưu lượng đến 200 L/phút. Model sử dụng thân thép không gỉ và gioăng FKM. Kết nối lưu chất là compression 3/8 inch.
SMVI20-SVD6-AA hỗ trợ giao diện analog với tín hiệu 0–5 VDC. Tín hiệu này được sử dụng để đặt vị trí hoặc mức điều khiển van. Model phù hợp với PLC và thiết bị điều khiển có ngõ ra analog tương ứng.
Thân thép không gỉ giúp model phù hợp với nhiều hệ thống công nghiệp. Gioăng FKM có khả năng làm việc với nhiều loại khí. Tuy nhiên, người dùng vẫn phải kiểm tra bảng tương thích hóa chất.
Model Aalborg SMVI20-SVD6-AA phù hợp với hệ thống cấp khí, thử nghiệm và trộn khí. Sản phẩm cũng được dùng trong thiết bị cần điều chỉnh lưu lượng tự động. Xem Aalborg SMVI20-SVD6-AA
Van thông minh Aalborg SMVI20-SVD6-BA
Aalborg SMVI20-SVD6-BA có phạm vi lưu lượng đến 200 L/phút. Model sử dụng thân thép không gỉ, gioăng FKM và đầu nối compression 3/8 inch. Điểm khác biệt chính nằm ở giao diện truyền thông.
SMVI20-SVD6-BA hỗ trợ giao tiếp kỹ thuật số RS-485. Giao diện này thích hợp với hệ thống cần truyền dữ liệu và điều khiển qua mạng nối tiếp. RS-485 cũng thuận tiện khi lắp nhiều thiết bị trên cùng hệ thống.
Model BA phù hợp với điều khiển số. Phiên bản AA thích hợp với tín hiệu analog 0–5 VDC. Hai model không nên được thay thế trực tiếp nếu hệ thống dùng giao diện khác nhau.
Thông tin cấu hình được Aalborg công bố cho model SMVI20-SVD6-BA.
Van Aalborg SMVI30-SVE6-AD 500 L/phút
Aalborg SMVI30-SVE6-AD được thiết kế cho lưu lượng khí đến 500 L/phút. Model sử dụng thân thép không gỉ và gioăng FKM. Đầu nối compression có kích thước 1/2 inch.
SMVI30-SVE6-AD sử dụng giao diện analog 4–20 mA. Đây là tín hiệu thông dụng trong hệ thống điều khiển công nghiệp. Tín hiệu dòng có khả năng chống nhiễu tốt trên khoảng cách truyền tương đối dài.
Model phù hợp với tủ PLC và dây chuyền xử lý khí. Sản phẩm có thể dùng cho cấp khí, phối trộn hoặc kiểm soát dòng khí thử nghiệm. Van không nên được chọn chỉ dựa trên lưu lượng tối đa.
Áp suất đầu vào, áp suất đầu ra và loại khí phải được xác định. Những thông số này ảnh hưởng đến lưu lượng thực tế qua van. Xem Aalborg SMVI30-SVE6-AD

Van Aalborg SMVI40-AVG6-AA 1.000 L/phút
Aalborg SMVI40-AVG6-AA là model điều khiển lưu lượng lớn. Sản phẩm có phạm vi đến 1.000 L/phút theo cấu hình được hãng công bố. Thân van làm bằng nhôm và sử dụng gioăng FKM.
Model được trang bị đầu nối compression 3/4 inch. Giao diện điều khiển analog sử dụng tín hiệu 0–5 VDC. Cấu hình này thích hợp với thiết bị có ngõ ra điện áp tương ứng.
SMVI40-AVG6-AA phù hợp với hệ thống khí lưu lượng cao. Ứng dụng gồm thử nghiệm công nghiệp, cấp khí và điều chỉnh khí trong dây chuyền. Vật liệu nhôm cần được kiểm tra khi dùng với môi chất có tính ăn mòn.
Thông tin model có tại trang Aalborg SMVI40-AVG6-AA.
Van Aalborg SMVI40-ABF6-CA
Aalborg SMVI40-ABF6-CA cũng thuộc nhóm van thông minh có lưu lượng đến 1.000 L/phút. Model sử dụng thân nhôm và gioăng Buna-N. Kết nối lưu chất là ren trong 3/4 inch FNPT.
SMVI40-ABF6-CA hỗ trợ tín hiệu 0–5 VDC. Model có chức năng điều khiển hướng hoặc tốc độ theo cấu hình của hãng. Sản phẩm phù hợp với hệ thống khí lưu lượng lớn.
Khác với SMVI40-AVG6-AA, model ABF6-CA sử dụng gioăng Buna-N và kết nối FNPT. Hai phiên bản cũng có khác biệt về cấu hình điều khiển. Do đó, cần giữ nguyên mã đầy đủ khi gửi yêu cầu kỹ thuật.
Chi tiết được công bố trên trang Aalborg SMVI40-ABF6-CA.
Van kim Aalborg VM1-TT-0A
Aalborg VM1-TT-0A thuộc dòng van kim chính xác MVT. Model sử dụng bộ phận tiếp xúc lưu chất bằng PTFE. Đường dòng chảy có thiết kế thẳng 180 độ.
VM1-TT-0A sử dụng đầu nối ren trong 1/8 inch FNPT. Van được điều chỉnh thủ công bằng núm xoay. Kim van thay đổi tiết diện để tăng hoặc giảm lưu lượng.
Model phù hợp với hóa chất và chất lỏng tương thích PTFE. Sản phẩm cũng có thể được lắp cùng lưu lượng kế. Đây là lựa chọn phù hợp khi hệ thống không cần điều khiển điện.
Van kim Aalborg VM3-TT-0F
Aalborg VM3-TT-0F là van kim PTFE thuộc dòng MVT. Model có thiết kế dòng chảy thẳng 180 độ. Thân ngoài bằng nhôm và phần van sử dụng PTFE.
Điểm kết nối của VM3-TT-0F là compression 1/4 inch. Kiểu kết nối này thuận tiện cho các hệ thống sử dụng ống nhỏ. Van phù hợp với phòng thí nghiệm và thiết bị phân tích hóa chất.
VM3-TT-0F cho phép điều chỉnh lưu lượng thủ công với độ phân giải tốt. Model không cần nguồn điện hoặc bộ driver. Xem Aalborg VM3-TT-0F
Van kim Aalborg VM6-TT-0A và VM6-TT-0F
Aalborg VM6-TT-0A là van kim PTFE có độ phân giải cao. Model sử dụng đầu nối ren trong 1/8 inch FNPT. Thiết kế dòng chảy thẳng giúp bố trí van trên đường ống thuận tiện.
Aalborg VM6-TT-0F có cơ cấu van tương tự nhưng dùng đầu nối compression 1/4 inch. Cả hai model đều phù hợp với điều chỉnh thủ công. Sự khác biệt về kết nối cần được xem xét trước khi đặt hàng.
Nhóm VM6 phù hợp với ứng dụng cần tinh chỉnh lưu lượng nhỏ. PTFE mang lại khả năng tương thích với nhiều hóa chất. Giới hạn áp suất và nhiệt độ vẫn phải được kiểm tra theo tài liệu của hãng.
Cách chọn đúng model van Aalborg
Đối với lưu lượng thấp, có thể xem xét Aalborg PSV1S-EA hoặc PSV1S-EX. Khi cần khoảng lưu lượng trung bình, PSVV-010047 và PSV5S-VD là những model đáng chú ý. Van PSV cần được ghép với driver phù hợp như PSVD-010003.
Dòng SMV phù hợp với điều khiển vị trí bằng động cơ bước. Các model thường gặp gồm SMV20-AEX4, SMV20-ATD2 và SMV30-SVE2. Cấu hình đầy đủ phải được kiểm tra theo tín hiệu và kết nối.
Đối với lưu lượng cao, Aalborg cung cấp SMVI20, SMVI30 và SMVI40. Model SMVI20-SVD6-AA đạt 200 L/phút. SMVI30-SVE6-AD đạt 500 L/phút. SMVI40-AVG6-AA và SMVI40-ABF6-CA đạt đến 1.000 L/phút theo cấu hình công bố.
Van kim MVT phù hợp với thao tác thủ công. Các model VM1-TT-0A, VM3-TT-0F, VM6-TT-0A và VM6-TT-0F khác nhau về cấp độ điều chỉnh và đầu nối. Đây là nhóm sản phẩm phù hợp với phòng thí nghiệm và hệ thống hóa chất.
Khi xác định model van điều khiển dòng chảy Aalborg, cần cung cấp các dữ liệu sau:
- Model hiện hữu hoặc mã trên nhãn thiết bị.
- Tên khí hoặc chất lỏng cần điều khiển.
- Lưu lượng nhỏ nhất và lớn nhất.
- Áp suất đầu vào và đầu ra.
- Nhiệt độ môi chất.
- Vật liệu thân và loại gioăng.
- Kích thước, tiêu chuẩn kết nối.
- Nguồn điện và tín hiệu điều khiển.
- Yêu cầu analog, 4–20 mA hoặc RS-485.
Van điều khiển dòng chảy Aalborg theo đúng mã sản phẩm
Van điều khiển dòng chảy Aalborg có nhiều cấu hình cho từng yêu cầu vận hành. Dòng PSV phù hợp với điều khiển điện từ tỷ lệ. Dòng SMV sử dụng động cơ bước. Dòng SMVI đáp ứng điều khiển thông minh và lưu lượng cao.
Các model được tìm kiếm phổ biến gồm PSV1S-EA, PSV1S-EX, PSVV-010047, PSV5S-VD và PSVD-010003. Nhóm lưu lượng cao gồm SMVI20-SVD6-AA, SMVI20-SVD6-BA, SMVI30-SVE6-AD và SMVI40-AVG6-AA. Dòng van kim có các model VM1-TT-0A, VM3-TT-0F, VM6-TT-0A và VM6-TT-0F.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.